Lưu trữ cho từ khóa: bệnh của chó

Tụ máu vành tai ở chó

Đây là hiện tượng máu thoát ra khỏi lòng mạch và tích lại ở tai
Vỡ các mạch máu là nguyên nhân gây ra hiện tượng máu tụ lại ở tai. Đây có thể là kết quả của một số chấn thương ở tai như: chó gãi tai, lắc đầu mạnh, cắn nhau. Hoặc do một số nguyên nhân khác như: rận tai, dị ứng, nấm, sự phát triển quá mức của lông ở tai…v.v…
Một số biểu hiện thường thấy như: chó hay gãi tai, lắc đầu liên tục, tai sưng, đỏ, sờ vào thì chó có biểu hiện khó chịu, đau, kêu rên rỉ. Trên tai chó có một bọc mềm, phồng lên có chứa máu, làm tai của các chó này bị cụp xuống gây khó chịu cho chó và mất thẩm mỹ. Tuy nhiên chó vẫn ăn uống bình thường. Đôi khi có trường hợp con vật sốt, bỏ ăn.
Có thể chẩn đoán bằng lâm sàng hoặc chích phân tích máu trong khối tụ ở tai.
Điều trị: Nếu nhẹ dùng syringe hút máu ra. Nếu nặng cần phẫu thuật lấy máu ra, rửa sạch, sát trùng và may lại. Tiêm kháng sinh như: Lincomycin, Oxytretracyclin kết hợp kháng viêm: Dexamethasone.

Cách huấn luyện và sử dụng thành công 1 con chó

Huấn luyện và sử dụng chó là 1 công việc nghiêm túc, 1 khoa học và còn là 1 nghệ thuật. Chính vì vậy, để huấn luyện và sử dụng thành công 1 con chó, đòi hỏi phải đáp ứng các yêu cầu sau:

cho-golden-retriever-thong-minh-va-nhan-ai-4

1- Phải là con chó có sức khỏe tốt, không bị những khuyết tật về sức khỏe ảnh hưởng xấu đến công tác HL. Trước khi bước vào huấn luyện, HLV và chó phải ở trạng thái hưng phấn cần thiết, tránh bị ức chế về tâm lý.

2- Chó chất lượng giống tốt (tránh tình trạng cận huyết hoặc di truyền xấu về hệ thần kinh).

3- Người Chủ phải xác định đúng mục đích huấn luyện và quan tâm đến chó trong suốt quá trình HL.

4- Phải đưa chó huấn luyện đúng thời điểm cần thiết với tuổi của chó (mỗi thời điểm tuổi chó: chó con, chó choai, chó trưởng thành có các yêu cầu và ý nghĩa huấn luyện khác nhau).

5- Người HLV phải yêu quý con chó, có trách nhiệm,  đủ trình độ và kỹ năng cần thiết. HLV phải hiểu biết về con chó nói chung và con chó mình huấn luyện nói riêng, biết khắc phục những tác động bất lợi cũng như biết phát huy những tác động có ích của môi trường xung quanh và thời tiết trong công tác huấn luyện chó.

6- Phải xác định đúng phương pháp huấn luyện thích ứng với các khoa mục HL và đặc điểm thần kinh của từng con chó.

7- Phải có đủ điều kiện về sân bãi và phương tiện huấn luyện cần thiết trong mọi điều kiện thời tiết. Có đủ nhân lực để hỗ trợ trong quá trình huấn luyện.

8- Phải huấn luyện chó theo từng bước: từ đơn giản đến phức tạp, từ gần đến xa… , hiểu rõ nguyên lý hình thành và duy trì phản xạ có điều kiện.

9- Chủ chó và HLV phải hợp tác đầy đủ trong việc chuyển giao các kỹ năng điều khiển chó đã được huấn luyện (Chủ chó phải nắm vững và thực hiện chính xác các kỹ thuật điều khiển chó).

10- Chủ chó phải tuân theo sự hướng dẫn trong việc sử dụng chó của Trung tâm HL sau thời gian huấn luyện. Tránh bắt chó thực hiện những hành vi trái ngược với những gì chó được dạy.

Những điều cần biết bệnh còi xương ở chó con

Bệnh còi xương là một loại bệnh thường hay mắc ở cún con trong thời kỳ đang phát triển. Nguyên nhân là do trở ngại về trao đổi canxi, photpho và vitamin D gây ra. Chính vì vậy tổ chức xương của chúng không được canxi hóa hoàn toàn nên xương phát triển kém gây ra bệnh còi xương.

Những gia đình nào nuôi chó mà có chó con mắc bệnh còi xương thì cần phải chú ý và chữa trị kịp thời cho cún con. Cùng tìm hiểu nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh còi xương cho cún con sau đây.

1. Nguyên nhân:

Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh còi xương ở chó con. Do thức ăn hoặc sữa mẹ thiếu canxi, photpho, vitamin D. Hoặc tỷ lệ giữa canxi và photpho không thích hợp. Điều kiện sống của cún con bị thiếu thốn như thiếu ánh nắng trong chuồng trại, ít tắm nắng. Vì thế dẫn đến ảnh hưởng đến tổng hợp vitamin D. Cũng có thể do chó mắc bệnh đường ruột làm trở ngại đến việc hấp thu khoáng. Hay do chó bị thiểu năng tuyến phó giáp trạng gây mất cân bằng tỷ lệ Ca, P trong máu.

2. Cơ chế sinh bệnh

Khi hàm lượng canxi trong cơ thể giảm, tỷ lệ Ca/P bị phá vở ảnh hưởng đến sự tạo xương và sụn, nhất là sự hóa cốt ở các đầu xương. Vì vậy, xương bị biến dạng, Biểu hiện rõ ở xương ống. Khi mắc bệnh này thì những con bị bệnh ống xương thường cong queo, vận động yếu có thể bị què hoặc liệt.

 

Khi mắc bệnh còi xương thiếu canxi thì còn vật có triệu chứng co giật. Cũng do thiếu canxi, photpho con vật hay ăn bậy nên dễ mắc bệnh đường tiêu hóa, con vật ngày càng gầy, chậm lớn, khả năng kháng bệnh kém.

3. Triệu chứng

– Giai đoạn đầu: Khi mắc còi xương còn nhẹ thì cún con thường ăn ít, tiêu hóa kém, thích nằm một nơi, có hiện tượng đau các khớp xương.

– Giai đoạn bệnh tiến triển: Ở giai đoạn này thì con vật hay ăn dở, còn liếm bậy bạ, mọc răng và thay răng chậm. Ở một số trường hợp còn có hiện tượng co giật từng cơn.

– Cuối thời kỳ bệnh: Đây là giai đoạn cuối và trầm trọng. Biểu hiện rất rõ như xương bị biến dạng nặng, các khớp xương sưng to, các xương ống chân cong queo, sống lưng cong lên hay vặn vẹo, lồng ngực và xương chậu hẹp, ức lồi,… Lúc này cún con gầy yếu dễ mắc các bệnh khác nữa.

4. Điều trị:

Phải điều trị nhanh chóng và kịp thời tránh những nguy hiểm cho cún con

Yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất đó là thức ăn cho cún con. Phải cải thiện khẩu phần ăn của nó với đầy đủ chất dinh dưỡng và đủ bữa. Thức ăn hàng ngày nên bổ sung thêm canxi, photpho và vitamin D. Bên cạnh đó thì nơi ngủ của cún cần được lót an toàn và thường xuyên xoa bóp và trở mình cho con vật. Bổ sung vitamin D: 5000UI/con. Tiêm bắp Poly AD 0,5ml/ngày. Dùng canxi bổ sung trực tiếp vào máu: Tiêm Vime-Calamin 1ml/2kg thể trọng/ngày.

Chuẩn đoán bệnh cho chó khi bị sốt

Các nguyên nhân và bệnh khiến chó bị sốt
1. Nhiễm khuẩn

Con vật sốt 40,6 – 41,1oC – mắt và mũi chảy ra nhiều chất dịch màu vàng – ho – ỉa chảy – viêm amidan (không nghiêm trọng như trường hợp viêm gan) – mắt đỏ – bỏ ăn – nôn – đệm gan chân và mũi sưng – vào thời kỳ cuối con vật co giật mà co giật cơ thái dương là triệu chứng điển hình nhất (không phải lúc nào cũng xảy ra) – liệt – dạ dày, ruột và phổi bị viêm.

2. Viêm gan do truyền nhiễm

Thân nhiệt tăng – con vật suy nhược – viêm kết mạc – miệng viêm – hạch amidan sưng – chết đột ngột trong các trường hợp cấp tính – bụng đau và có phản xạ đau khi sờ lên vùng gan – nôn – ỉa chảy – có thể bị ho – một phần ba các trường hợp bị bệnh giác mạc bị mờ – hoàng đản – gan bị vàng, sưng, có đốm – túi mật bị phù – cổ trướng xuất huyết – viêm ruột (có thể chảy máu).

3. Nhiễm Toxophasma

Hiếm khi bệnh có dấu hiệu đặc trưng mà triệu chứng thường biến đổi trong phạm vi rộng – con vật ỉa chảy – có triệu chứng thần kinh – chân đi lê xuống đất – xoang mũi chảy ra dịch mủ – chán ăn – ho – viêm phổi – viêm phúc mạc – đau bụng – có hiện tượng sẩy thai hoặc con non đẻ ra bị chết – ở phổi, gan, lách, tim, tụy có những vết nhỏ màu trắng hình đầu đinh ghim – kiểm tra những chỗ tổn thương thấy có Toxoplasma gondii và cơ chế gây bệnh giống như nhiễm khuẩn hoặc chủng đậu.

4. Bị bệnh do xoắn khuẩn gây ra

Con vật có thể chết đột ngột – thân nhiệt rối loạn – mắt trũng sâu – nôn – sờ vào vùng thắt lưng có phản ứng đau – hơi thở mùi hôi thối – răng phủ chất bựa màu đỏ – lưỡi và miệng bị thối loét – hoàng đản – mắt và mũi chảy ra chất dịch mùi và lợi chảy máu – mệt lả, run rẩy, chết – gan, thận sung huyết – thận, tim, phổi, ruột non xuất huyết – thận bị viêm mãn tính.

5. Trúng độc chì

Mắt và mũi chảy ra chất dịch – liệt – run rẩy – sủa không ngớt và miệng sùi bọt – co giật – động kinh – đau bụng – nôn – ỉa chảy (có thể màu như màu máu) – thờ ơ, ủ rũ – hốc hác – mù – tính khí thay đổi – dạ dày và ruột non bị viêm – cơ thể có chẩn đoán chắc chắn bằng cách phân tích.

6. Viêm amidan và bệnh của chó nhà

Con vật sốt – ho – nôn ra chất có sủi bọt – hạch lympho vùng đầu và vùng cổ bị sưng – các tuyến có thể bị áp xe – hạch amidan sưng.

7. Viêm phổi

Con vật sốt cao – không thở được – ho – mũi và mắt chảy chất dịch mủ – nôn – tìm trong chất dịch chảy ra thấy có vi sinh vật gây bệnh.

8. Viêm phế quản

Con vật ho – sốt – suy hô hấp – hay gặp ở những con chó già, béo – bệnh mãn tính – những con chó chăn cừu ở những vùng có nhiều bụi thì ho lâu.

9. Viêm ruột

Con vật sốt – ỉa chảy – hao gầy dần

10. Tai, mũi, họng bị nhiễm khuẩn

Con vật sốt – tổn thương, nhiễm khuẩn cục bộ – đau và có những dấu hiệu đặc trưng của bệnh.

11. Bộ phận sinh dục nhiễm khuẩn do Streptococcus

Thân nhiệt bất thường – khó phối giống – từ âm đạo có chất dịch chảy ra – chó con bị chết sau khi được sinh ra – sẩy thai – nuôi cấy thì thấy có Streptococcus – bệnh lây lan do giao phối hoặc sau khi đẻ – con vật sốt.

12. Uốn ván

Hai tai bó lại thành cụm – nhãn cầu thụt vào trong hốc – mi mắt thứ ba lồi ra – con vật co giật và đi lại cứng nhắc – cổ và đuôi cứng đờ – hàm khoá và con vật cứ đi lại cứng nhắc như thế, tăng dần cho đến lúc chết – sốt – dấu hiệu “cười nhăn” có giá trị chẩn đoán cao nhưng thường ít gặp.

13. Viêm bàng quang

Con vật thường có biểu hiện cố gắng để đi tiểu – đường thoát ra của nước tiểu nhỏ có thể gây ra đau đớn – đôi khi con vật bị sốt – bỏ ăn – suy nhược – bàng quang xù xì rất nhạy cảm khi sờ vào – nước tiểu có dấu hiệu xuất huyết – khi phân tích nước tiểu có mủ hoặc cục máu đông.

14. Huyết nhiễm khuẩn

Con vật sốt – suy nhược – phần lớn các cơ quan trong cơ thể bị xuất huyết – kiểm tra vi khuẩn học thì thấy có vi khuẩn gây bệnh.

15. Viêm xoang

Răng hàm bị nhiễm khuẩn – vùng xoang rất nhạy cảm khi sờ vào – con vật sốt – xoang mũi chảy dịch ra từng đợt.

16. Viêm phúc mạc

Con vật sốt – khi sờ vùng bụng có phản ứng đau – suy nhược

17. Trúng độc strychnin

Con vật co giật – sốt – cơ cứng cơ – chết

18. Sốt sữa (chứng kinh giật, sản giật, hạ canxi huyết)

Con vật bồn chồn, không yên – hô hấp nhanh – lưỡi thè ra ngoài – lảo đảo – co giật – đầu ngoảnh ra sau – chân phi nước kiệu – những con chó cái bị kích thích, kêu la, gào thét – nhịp tim rối loạn – có thể sốt tới 42,2oC – yếu ớt dần – liệt nhẹ – hôn mê – chết – do phản ứng điều trị khi tiêm canxi – hay gặp 2 đến 3 tuần sau khi đẻ.

19. Glucoz trong máu giảm (chứng xeton huyết)

Tử cung có dấu hiệu trơ, trì trệ – con vật dáng đi cứng, giật cục – cơ thể bị co thắt – co giật – nôn – có những lúc co giật mạnh giữa những cơn co giật – thân nhiệt lên tới 41,1oC hoặc cao hơn nữa – tim đập rất mạnh – có thể điều trị bằng cách tiêm glucoza hay gluco canxi ưu trương – kiểm tra xeton trong nước tiểu cho kết quả dương tính – hơi thở có mùi axeton – chủ yếu xảy ra vào một tuần trước đến 1 tuần sau khi đẻ. 20. Cảm nhiệt Mạch đập nhanh, yếu – sốt – mệt lả – sung huyết – cơ thể bị trụy kiệt, chết. 21. Viêm tuyến tiền liệt Gặp ở chó già – sờ đoạn trực tràng thấy sưng – kế phát sang táo bón – sốt.

22. Rối loạn tuyến ở hậu môn (viêm túi hậu môn)

Gặp ở chó già, béo – con chó đặt đít xuống và kéo lê trên mặt đất – sờ tuyến hậu môn thấy mềm – có triệu chứng thần kinh.

23. Viêm thận

Các dấu hiệu đầu tiên thường âm ỉ nhưng cũng có thể là đột ngột – con vật nôn từng cơn – khát nước – mệt lả – urê huyết – co giật – chết – suy nhược – sờ lên vùng thắt lưng con vật có biểu hiện tránh né – thận xù xì – mặt lộ vẻ lo lắng – ỉa chảy từng cơn – yếu ớt – cơ thể trong trạng thái lơ mơ – có mùi nước tiểu – miệng và lưỡi bị thối loét – răng chuyển thành màu nâu – eczema (chàm da) – phân tích nước tiểu có Albumin, trụ niệu – già nhanh – đôi khi (hiếm) có máu trong nước tiểu ở các trường hợp cấp tính.

24. Thiếu acid Nicotic

Con vật nôn – ăn kém – yếu ớt – co giật thần kinh – niêm mạc miệng màu đỏ – miệng thối loét và hoại tử (đen) – nước bọt chảy ra nhiều, có màu nâu với mùi ngọt gây buồn nôn – lưỡi bị tróc ra từng mảng – có liên qan đến dạ dầy, ruột – ỉa chảy có mùi hôi thối.

25. Viêm vú

Các con chó bị sốt – hạch lâm ba sưng, cứng – sữa chất lượng kém và có cục máu đông – con vật bỏ ăn – có thể bỏ nuôi con – có thể ốm nặng – chó con bị đói, ỉa chảy hoặc chết đột ngột do trúng độc huyết.

26. Chó bị nhiễm Babesia (lê dạng trùng)

Đây là bệnh không phổ biến – gây chết ở chó con, ít khi gây chết ở chó lớn – kiểm tra thấy có ve Rhipicephalus – khát – ỉa chảy – nôn – có mật trong phân và chất nôn ra – táo bón – vàng da – vô niệu – nước miếng có bọt như màu máu – suy hô hấp cấp – da và niêm mạc xuất huyết – phù – có dấu hiệu bồn chồn – sốt – có hemoglobin trong nước tiểu – tìm trên kính có Babesia canis – nước tiểu màu đỏ.

27. Bị u giữa 2 ngón chân

Có u giữa các ngón chân – các u sưng – con vật khó chịu – què quặt – có chất mủ chảy ra – con vật sốt.

28. Bệnh lao

Đây là bệnh ít gặp – con vật ho – mắt và mũi có chất dịch chảy ra – ở gan, phúc mạc, phổi, ngoại tâm mạc và tim có những u hạt nhiều thịt màu trắng hồng – con vật nôn – yếu ớt – hạch lympho sưng – ăn kém – cơ thể có vẻ khó chịu – ốm yếu nặng – chết – tìm trong chất dịch chảy ra có vi sinh vật gây bệnh.

29. Bệnh cầu trùng

ỉa chảy, nước có màu như màu máu – hốc hác – mất nước – gặp ở chó con 8 đến 12 tuần tuổi – ốm nặng – có trường hợp chết rất nhanh – ho – mắt và mũi chảy ra dịch mủ – sốt nhẹ – thỉnh thoảng có triệu chứng thần kinh – phiết kính kiểm tra thấy có cầu trùng – xẩy ra sau 3 đến 4 ngày mua chó con từ cửa hàng về.

30. Bệnh do Norcardiac

gây ra Có 2 loại: dạng toàn thân và dạng u * Dạng toàn thân Có sự khác nhau – màng phổi viêm dạng hạt – con vật yếu dần – hốc hác – viêm ngoại tâm mạc – viêm màng phổi – trong phổi có chất mủ mùi hôi thối – các cơ quan nội tạng trong cơ thể có các ổ apxe gây nhiễm mủ huyết – viêm phúc mạc – viêm phổi – viêm ruột – ho mãn tính – các tuỷ xương trong cơ thể bị viêm – ốm cấp tính – yếu ớt – liệt – tim, gan, hạch lâm ba, phổi, thận có những hạt màu trắng trông giống như hạt kê. * Dạng u Có những khối u to ở tứ chi, đôi khi là khắp cơ thể.

31. Nhiễm Histoplasma

Đây là bệnh hiếm gặp – con vật ỉa chảy – suy yếu – nôn – ho – sốt không theo quy luật – hoàng đản – gan và lách sưng – đôi khi bị viêm phổi.

32. Nấm phổi

Con vật ho – không thở được – ốm nặng – hốc hác – ỉa chảy – cổ trướng – nôn – kiểm tra thấy có các loại nấm như Blastomyces, Histoplasma, Aspergillus và Cryptococcus.

33. Bệnh do Mirilia gây ra (bệnh Candida hay còn gọi là “Thrush”)

Niêm mạc miệng màu vàng trắng – ỉa chảy – dạ dày, ruột có sự thay đổi – nuôi cấy trên môi trường thạch Sabouraud và kiểm tra trên kính hiển vi tìm thấy Candida albicans – trước đó con vật được dùng thuốc kháng sinh.

34. Bệnh sỏi (sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo)

Con vật có dấu hiệu cố gắng để đi tiểu – nước tiểu nếu có chỉ nhỏ giọt – dáng đứng cứng với lưng uốn cong – có dấu hiệu suy nhược – có những cơn dùng mình, ớn lạnh – con vật bị sốt – run rẩy – yếu ớt – con vật ở trạng thái tê mê, sững sờ – urê huyết – chết.

35. Có u hạt mưng mủ ở trong miệng

có những khối u hạt – con vật khó ăn và khó nuốt – đôi khi có những dạng giống như khối u cũng được hình thành trong miệng.

36. Loạn dưỡng xương phì đại

Gặp ở những con chó con đang tuổi trưởng thành của những giống lớn – hành xương của những xương dài bị sưng – con vật đau đớn – què quặt – sốt – điều trị được với vitamin C.

37. Viêm xương – tuỷ

Con vật sốt – khó thở – trước đó ở con vật đó có sự can thiệp của phẫu thuật để nối các xương gẫy hoặc gắn xương và bị nhiễm khuẩn.

38. Bệnh nhiệt thán

Trước đó con vật ăn phải thịt có vi khuẩn nhiệt thán – con vật chết đột ngột – sốt – hạch vùng hầu sưng.

Trên đây là những bệnh lý mà chó mắc phải và đó cũng là một trong những nguyên nhân gây ra triệu chứng chó bị sốt đấy. Hãy đọc và tìm hiểu chó nhà bạn đang gặp vấn đề gì, bệnh của chó là gì để có những cách phòng ngừa và chữa trị kịp thời nhé.